Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ để phát triển kinh tế nông nghiệp trong kỷ nguyên số
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TRONG KỶ NGUYÊN SỐ
TS. Nguyễn Minh Đức - Chuyên viên cao cấp, Phó chủ tịch
Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Sơn La
Đặt vấn đề
Trong giai đoạn 2021-2025, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp, trong đó tập trung vào một số chính sách cụ thể như: Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ (KHCN) trong phát triển nông nghiệp xanh, sạch, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu. Nhờ được ứng dụng các tiến bộ KHCN mà năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp từng bước được nâng cao, nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất và chất lượng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt đã được áp dụng; trình độ khoa học, kỹ thuật của cán bộ và Nhân dân trong lĩnh vực nông nghiệp ngày một phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế như: Nguồn lực cho nghiên cứu, ứng dụng KHCN vào nông nghiệp còn hạn hẹp; chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp còn chưa cao; hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất còn yếu kém; năng lực tiếp cận KHCN của người nông dân còn hạn chế… Thực tế đang đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ trong việc đẩy mạnh ứng dụng KHCN để phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung và nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản nói riêng trong điều kiện phát triển mới của đất nước.
I. VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG ỨNG DỤNG KHCN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRONG KỶ NGUYÊN SỐ
1. Vai trò của KHCN đối với quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp trong kỷ nguyên số. KHCN có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp trên các giác độ sau:
Thứ nhất, KHCN là tiền đề để nâng cao năng suất và chất lượng nông sản: KHCN tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu. Các kỹ thuật canh tác tiên tiến, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hợp lý giúp giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng nông sản, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Thứ hai, KHCN góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp: Ứng dụng khoa học công nghệ giúp tự động hóa các khâu sản xuất, giảm sức lao động, tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, góp phần gia tăng lợi nhuận cho người nông dân.
Thứ ba, KHCN là nhân tố quyết định trong việc bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp bền vững: Các kỹ thuật canh tác tiên tiến, sử dụng các chế phẩm sinh học giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, hướng đến phát triển nông nghiệp xanh, hiệu quả và bền vững.
Thứ tư, KHCN góp phần đảm bảo an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu của con người: Nâng cao năng suất và chất lượng nông sản giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và của từng địa phương.
2. Nội dung ứng dụng KHCN để phát triển kinh tế nông nghiệp trong kỷ nguyên số
(i) Tiếp nhận kết quả nghiên cứu KHCN mới để phát triển kinh tế nông nghiệp
Một là, việc giao toàn bộ quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để phát triển kinh tế nông nghiệp được thực hiện theo thỏa thuận giữa đại diện chủ sở hữu nhà nước và tổ chức chủ trì.
Hai là, tổ chức chủ trì thực hiện việc ứng dụng hoặc thương mại hóa toàn bộ hoặc một phần kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để phát triển kinh tế nông nghiệp để phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung và nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp nói riêng trong điều kiện phát triển mới của đất nước
Ba là, việc giao toàn bộ hoặc một phần quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho tổ chức chủ trì hoặc tổ chức khác theo quy định tại khoản 5 Điều 41 của Luật Khoa học và Công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025 được thực hiện theo thỏa thuận giữa đại diện chủ sở hữu nhà nước và tổ chức đó, trừ trường hợp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có tầm quan trọng đặc biệt đối với quốc phòng, an ninh.
Bốn là, đại diện chủ sở hữu nhà nước sau khi chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để phát triển kinh tế nông nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và yêu cầu tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng báo cáo đánh giá hiệu quả việc sử dụng kết quả đó.
(ii) Xây dựng mô hình ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp
Thứ nhất, cần phải tiến hành một phân tích chi tiết về các kết quả nghiên cứu đã được tiếp nhận. Điều này bao gồm việc hiểu rõ về nội dung, phương pháp nghiên cứu và kết quả đạt được từ mỗi nghiên cứu.
Thứ hai, xác định các kết quả nghiên cứu có tính ứng dụng cao và tiềm năng trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm nông sản. Đồng thời, xác định cách mà các kết quả này có thể được áp dụng trong phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung và nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp nói riêng trong điều kiện phát triển mới của đất nước
Thứ ba, dựa trên các kết quả nghiên cứu có tính ứng dụng và tiềm năng, xây dựng một mô hình ứng dụng cụ thể. Mô hình này có thể bao gồm các quy trình, phương pháp, công nghệ, hoặc hướng dẫn thực hành để áp dụng các kết quả nghiên cứu vào quy trình sản xuất các sản phẩm nông sản hàng hóa.
Thứ tư, bằng cách xây dựng một mô hình ứng dụng chặt chẽ và hợp lý, có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất để đảm bảo tính hiệu quả và khả năng áp dụng trong điều kiện thực tế của sản xuất nông nghiệp, đáp ứng được nhu cầu của người nông dân và thị trường.
(iii) Triển khai nhân rộng mô hình
Thứ nhất, xác định mục tiêu, phạm vi, nguồn lực cần thiết và lịch trình triển khai mô hình. Lập kế hoạch cụ thể và chi tiết để đảm bảo rằng việc triển khai được thực hiện một cách có hệ thống và hiệu quả. Xác định những đối tượng mục tiêu hoặc nhóm người nào sẽ được hưởng lợi từ việc triển khai mô hình. Điều này có thể bao gồm các nông dân, hộ gia đình nông nghiệp, cộng đồng nông thôn, tổ chức nông nghiệp, hoặc các bên liên quan khác.
Thứ hai, thực hiện việc triển khai mô hình ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất cây trồng (giới thiệu và huấn luyện cho các nông dân và các bên liên quan khác về cách sử dụng và áp dụng mô hình trong công việc hàng ngày). Bên cạnh đó, phải theo dõi, kiểm tra quá trình triển khai mô hình để đảm bảo rằng mô hình được áp dụng đúng cách và mang lại kết quả như mong đợi. Thực hiện các cuộc đánh giá định kỳ để đo lường hiệu quả và sự tiến bộ của mô hình.
Thứ ba, tiến hành nhân rộng mô hình ra các vùng lân cận hoặc cộng đồng khác. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc chia sẻ kinh nghiệm, đào tạo, hoặc xây dựng các liên kết hợp tác.
Thứ tư, phải tổ chức đánh giá lại quá trình triển khai và nhân rộng mô hình để xác định các điểm mạnh, điểm yếu và cải thiện cần thiết. Điều chỉnh mô hình để phản ánh những gì đã đạt được và đảm bảo tính liên tục và bền vững của mô hình.
II. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG KHCN PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NÔNG SẢN
1. Kết quả đạt được
- Ứng dụng KHCN trong khâu chuẩn bị đất, phân bón chăn nuôi đạt nhiều kết quả tích cực. Tiêu biểu như nghiên cứu, ứng dụng than sinh học làm từ trấu và vỏ cà phê, sản xuất bằng phương pháp khí hóa nhằm nâng cao chất lượng đất và đánh giá hiệu quả trên các loại cây trồng của Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu, sử dụng chế phẩm vi sinh cải tạo đất của Viện Thổ nhưỡng Nông nghiệp Việt Nam đã được áp dụng vào thực tiễn và sản xuất ở quy mô công nghiệp nhằm cải thiện độ phì nhiêu của đất. Bên cạnh đó, ứng dụng công nghệ nano để sản xuất một số loại phân bón thế hệ mới được nhân rộng mô hình như phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh từ cây thực vật…; sản xuất các chế phẩm ứng dụng làm thuốc bảo vệ thực vật; chế tạo máy phun hiệu năng cao.
- Nhiều ứng dụng tiến bộ kỹ thuật hiện đại trong xây dựng ao chuồng chăn nuôi được thực hiện ngày càng phổ biến; đặc biệt, đã làm chủ công tác nghiên cứu, sản xuất và làm chủ quy trình sử dụng các loại chế phẩm sinh học trong xử lý ao chuồng, nguồn nước và chất thải trong chăn nuôi vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao, vừa góp phần bảo vệ môi trường. Đồng thời, còn làm chủ quy trình sản xuất tinh đông lạnh gia súc (trâu, bò, dê, lợn), nghiên cứu thành công công nghệ sản xuất phôi, cấy phôi tươi, phôi đông lạnh ở một số loại gia súc (bò, lợn nái sinh sản) và một số loại gà bản địa.
- Các thành tựu khoa học công nghệ đã được ứng dụng phổ biến trong chọn tạo được nhiều cây giống mới có chất lượng cao, khả năng chịu bệnh, thích ứng tốt với các điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, ví dụ thời gian vừa qua, một số hộ gia đình đã nghiên cứu cấy ghép, lai tạo được cây ăn quả từ nước ngoài như cam rốn lồi từ Úc, hồng fuji từ Nhật Bản, ổi từ Đài Loan, mít Malaixia… và một số cây lâm nghiệp mới được công nhận như keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm, keo lá liềm, sa nhân tím, đàn hương, dẻ ván ăn quả…
- Ứng dụng phổ biến các thiết bị kỹ thuật, máy móc hiện đại, đẩy nhanh cơ giới hóa vừa góp phần giải phóng sức lao động của người nông dân, vừa bảo đảm tính thời vụ, tăng năng suất và giảm tổn thất sau thu hoạch. Số lượng máy móc được sử dụng trong nông nghiệp tăng nhanh, các kỹ thuật canh tác mới trong sản xuất lúa được người nông dân áp dụng như máy gặt, máy cấy, máy bón phân…, bên cạnh đó, các quy trình kỹ thuật, giải pháp phòng, chống sinh vật gây hại cũng được áp dụng phổ biến, mô hình trồng cây theo tiêu chuẩn kỹ thuật VietGap, trồng và chăm sóc trong nhà kính được phổ biên rộng rãi, thu hút các doanh nghiệp đầu tư như Vingroup, Nafoods...
- Ứng dụng KHCN trong thu hoạch, bảo quản nông phẩm đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần hạn chế tổn thất, nâng cao giá trị hàng hóa. Hiện nay, nhiều máy móc hiện đại, dây truyền sản xuất tiên tiến đã được sử dụng phổ biến trong thu hoạch và bảo quản nông sản, như: công nghệ CAS (cells alive system), bảo quản thực phẩm đông lạnh của Nhật Bản; quy trình công nghệ bảo quản rau quả tươi bằng phương pháp khí quyển điều chỉnh CA (controlled atmosphere); bảo quản trái cây bằng màng MA (modified atmosphere); bảo quản bằng chế phẩm tạo màng; bảo quản quả trên cây bằng chế phẩm retaine (AVG)… đều được áp dụng rộng rãi giúp bảo quản thực phẩm trong quá trình xuất khẩu sang các quốc gia trên thế giới được tốt hơn.
- Trong khâu giết mổ, bảo quản sản phẩm từ chăn nuôi, nhiều tiến bộ khoa học công nghệ mới đã được sử dụng, vừa bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vừa thể hiện tính nhân văn, nhân đạo với vật nuôi, tiêu biểu, như ở Công ty Cổ phần Masan Nutri-Science, Công ty Marel của Hà Lan, Công ty P&T… Bên cạnh đó, các quy trình công nghệ hiện đại, các phương pháp bảo quản nông phẩm cũng được sử dụng ở các quy mô và mục đích khác nhau, như: công nghệ đông lạnh CAS (Cells Alive Sytem); công nghệ plasma lạnh; công nghệ làm mát, đông lạnh; phương pháp đóng gói cải tiến MAP (Modified Atmosphere Packaging) và phương pháp đóng gói và hút chân không…
2. Những tồn tại, hạn chế
- Việc lồng ghép các đề tài và dự án khoa học công nghệ vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều địa phương còn hạn chế, thiếu sự liên kết và phối hợp giữa các đơn vị nghiên cứu khoa học công nghệ và các chương trình phát triển. Đồng thời, cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn còn nhiều mặt mất cân đối, dẫn đến tình trạng năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của một số sản phẩm nông sản vẫn còn thấp. Việc chuyển đổi từ sản xuất hàng hóa nhỏ lẻ sang tập trung quy mô lớn và bao tiêu sản phẩm nông sản đầu ra còn gặp nhiều khó khăn.
- Hệ thống cơ quan nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vẫn còn thiếu và yếu, việc áp dụng và chuyển giao công nghệ vào nông nghiệp, nông thôn chưa đáp ứng đủ yêu cầu, thiếu hụt nhiều giải pháp để tạo động lực cho việc chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất.
- Việc nhân rộng ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các đề tài và dự án khoa học công nghệ vẫn đang gặp phải nhiều khó khăn và thách thức. Nguồn lực và tài trợ để triển khai các dự án nhân rộng vẫn còn hạn chế, các tổ chức và doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc cung cấp nguồn lực cần thiết để thúc đẩy quá trình nhân rộng ứng dụng công nghệ.
- Công tác quản lý nhà nước về khoa học công nghệ ở nhiều còn hạn chế, và việc liên kết giữa 4 nhà trong nông nghiệp và nông thôn cũng chưa được thúc đẩy mạnh mẽ. Nguồn kinh phí đầu tư cho khoa học công nghệ vẫn dàn trải và chưa được tập trung vào giải quyết các vấn đề công nghệ trọng điểm, có ý nghĩa quyết định đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG KHCN VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG KỶ NGUYÊN SỐ HIỆN NAY
1. thực hiện lồng ghép các đề tài và dự án nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội
Việc tăng cường lồng ghép các đề tài và dự án nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương không chỉ mang lại lợi ích về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Điều này sẽ giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, cải thiện đời sống của người dân, và góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương. Bên cạnh đó, việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp thông qua việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu KHCN còn giúp cải thiện kỹ thuật canh tác, quản lý dịch bệnh, và sử dụng hiệu quả tài nguyên và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các giống cây trồng, vật nuôi mới, thích ứng với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng đặc thù của từng địa phương, điều này sẽ giúp tăng sản lượng, giảm thiểu rủi ro và nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm nông nghiệp, từ đó cải thiện thu nhập và đời sống của người dân.
2. Tạo động lực cho việc chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất của mỗi địa phương. Thực hiện xây dựng cơ chế và chính sách khuyến khích việc chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu khoa học phát triển kinh tế nông nghiệp và nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản. Việc xây dựng các cơ chế và chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ (CGCN) là một yếu tố then chốt trong việc tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi, thúc đẩy sự đổi mới và ứng dụng khoa học. Bên cạnh đó, phải ban hành và triển khai thực hiện các chính sách và cơ chế hỗ trợ tài chính, kỹ thuật và đào tạo cho các doanh nghiệp và nông dân trong việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tế.
3. Tăng cường mối liên kết giữa các nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân để đảm bảo sự tiếp nhận và triển khai hiệu quả các công nghệ mới. Mối liên kết giữa các nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự tiếp nhận và triển khai hiệu quả các công nghệ mới. Mối liên kết chặt chẽ giữa các bên giúp đảm bảo các giải pháp công nghệ được phát triển và triển khai phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của từng địa phương. Điều này giúp tăng cường tính khả thi và hiệu quả của các công nghệ mới được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp và nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản.
4. Tăng cường nguồn lực đầu tư cho khoa học và công nghệ. Tăng cường đầu tư tài chính cho các dự án nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệ; Phát triển cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nguồn nhân lực cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai công nghệ mới; Khuyến khích sự tham gia của các nguồn lực từ tư nhân và các tổ chức quốc tế vào các hoạt động khoa học và công nghệ để phát triển kinh tế nông nghiệp và nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản.
5. Nâng cao trách nhiệm của các đơn vị trong việc tiếp nhận kết quả nghiên cứu khoa học trong phát triển kinh tế nông nghiệp và nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản.
Xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị khi tiếp nhận kết quả nghiên cứu khoa học để triển khai và ứng dụng vào thực tế sản xuất, tiến hành thiết lập cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu để đảm bảo rằng các đơn vị tiếp nhận đã chuẩn bị và triển khai các biện pháp cần thiết để áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn một cách hiệu quả và đáng tin cậy. Cơ chế giám sát và đánh giá còn giúp đánh giá hiệu quả thực tiễn của việc áp dụng kết quả nghiên cứu, từ đó đề xuất các biện pháp cần thiết để cải thiện quá trình triển khai và ứng dụng công nghệ mới.
6. Triển khai đồng bộ quá trình thực hiện chuyển đổi số trong phát triển kinh tế nông nghiệp và nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản. Chuyển đổi số trong nông nghiệp là quá trình ứng dụng công nghệ số vào mọi khâu từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ nông sản nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí và gia tăng giá trị. Chuyển đổi số trong nông nghiệp thể hiện qua các ứng dụng ở 4 nhóm hoạt động chính, bao gồm: (1) giám sát; (2) điều khiển; (3) dự báo; (4) hậu cần. Các công nghệ chính được áp dụng bao gồm IoT, Big Data, AI, và sử dụng các thiết bị như máy bay không người lái, các máy móc, thiết bị được tự động hóa trong quá trình sản xuất các sản phẩm nông sản. Phải đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ kỹ thuật số từ sản xuất đến chế biến, phân phối, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, giúp hình thành nông nghiệp số, nông nghiệp thông minh; thay đổi cách thức quản lý, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp từ truyền thống sang hiện đại và thông minh.
KẾT LUẬN
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã xác định mục tiêu đến năm 2030, nông nghiệp Việt Nam sẽ đứng trong top 15 nước phát triển trên thế giới thì việc tất yếu phải đẩy nhanh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất là nhiệm vụ then chốt, song song cùng với các lĩnh vực khác nhằm phát triển kinh tế bền vững, hiệu quả, nâng cao thu nhập cho người dân. Trước bối cảnh chuyển đổi số, Đảng, Nhà nước, các bộ ngành và từng địa phương đã có nhiều chủ trương, chính sách để thúc đẩy phát triển hoạt động KHCN phục vụ nông nghiệp. Bên cạnh những kết quả đạt được; hoạt động chuyển giao, ứng dụng KHCN trong phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung và nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản nói riêng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Hy vọng rằng với sự vận dụng đồng bộ các giải pháp nêu trên sẽ góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp của cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững để bước vào kỷ nguyên vươn mình của cả dân tộc với những định hướng và mục tiêu mà Đảng và Nhà nước ta đã xác định và quyết tâm thực hiện.
Tài liệu tham khảo:
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2022). Quyết định số 2151/QĐ-BNN-VP ngày 15/6/2022 về Kế hoạch chuyển đổi số ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2022-2025.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2020). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, t.2, tr.130.
3. Quốc hội (2025). Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 17/6/2025.
4. Thủ tướng Chính phủ (2020). Quyết định số 749/QĐ-TTg, ngày 3/6/2020 ban hành Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.